Bài tập tổng hợp: ARN và cơ chế phiên mã

I. Công thức

Có 3 loại ARN: ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN), ARN ribôxôm (rARN).

* ARN được cấu tạo từ 4 đơn phân A, U, G, X

=> mA + mU + mG + mX = rN = N/2

Vì mARN có cấu tạo từ 1 mạch đơn

=> chiều dài của ARN:   LARN = rN x 3,4 Å = (N x 3,4)/2 Å

* ARN được tạo ra từ một mạch của gen

Theo nguyên tắc bổ sung: Amạch gốc = mU

Tmg = mA

Xmg = mG

Gmg = mX

=> Cả gen:

Số lượng A = T = mA + mU

G = X = mX + mG

Tỉ lệ phần trăm

%A = %T = (%mA + %mU)/2

%G = %X = (%mG + %mX)/2

II. Bài tập

Bài 1: Một ARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có: mA = 2mU = 3mG = 4mX

1) Xác định số ribônu từng loại của ARN (mA=576; mU=288; mG=192; mX=144)

2) Xác định số nu từng loại của gen (A = T = 1728; G = X = 4032)

Bài 2: Một gen có chiều dài 5100 Å, số liên kết hiđro của gen là 4050. Trên một mạch của gen có G1 = 400nu, A1 = 150nu. Nếu mạch thứ hai là mạch gốc thì số ribônu từng loại của ARN là bao nhiêu? (mA=150; mU=350; mG=400; mX=650)

Bài 3: Một gen có chiều dài 4080 Å, số liên kết hiđro là 3120, A1=180, G1=320. Gen trên tạo ra ARN, trên ARN có 300U

1) Xác định số nu từng loại trên mỗi mạch đơn

(A1=T1=180; T1=A2=300; G1=X2=320; X1=G2=400)

2) Xác định mạch gốc (mạch 2)

3) Số ribônu từng loại của ARN? (mU=300; mA=180; mX=400; mG=320)

Bài 4: Một gen có tỉ lệ 3A=2G, và A=600nu

1) Tính số liên kết hiđro của gen (H=3900)

2)Gen trên nhân đôi một số đợt, môi trường cung cấp 1800nu loại A. Xác định số lần nhân đôi (n=2)

3) Trên mạch 1 của gen có 150A, G1=2A1. Gen trên phiên mã tạo ARN có 150A. Xác định mạch gốc và số ribônu từng loại (mA=150; mU=450; mG=300; mX=600. Mạch gốc là mạch 2)

Bài 5: Một gen có khối lượn gphân tử là 9.105 đvC và G-A=20%

1) Tính số liên kết hiđrô (H=4050)

2) Trên một mạch của gen có G=200, A1=150. Gen trên tạo ra ARN có 200X. Xác định mạch gốc và số ribônu từng loại của ARN (Mạch 1 là mạch gốc. mU=150; mA=300; mX=200; mG=850)

About these ads

4 responses to this post.

  1. Bài 1: Một ARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có: mA = 2mU = 3mG = amX
    1) Xác định số ribônu từng loại của ARN (mA=576; mU=1152; mG=1728; mX=2304)
    2) Xác định số nu từng loại của gen (A = T = 1728; G = X = 4032)……………………………..công thức của bài này…..nhờ giúp cái ! hjhj

    Trả lời

  2. bài 1 không hiểu lắm có thể giải thích thêm được không ạ

    Trả lời

  3. Posted by Dinh on 07/09/2012 at 12:29 Sáng

    18. Cho đoạn ADN: mạch 1: 5’-ATTAGXXGTAGTTAAAXXTGGATXXAT-3’. Chạc sao chép bắt đầu từ vị trí mũi tên đi về 2 phía, hãy vẽ trình tự các nucleotit ở mạch 2 và chiều tổng hợp của các sợi mới trong quá trình nhân đôi ADN? Vẽ và trình bày cơ chế?

    20. Cho đoạn ADN: mạch 1: 5’-ATTAGXXGTAGTTAAAXXTGGATXXAT-3’. Vị trí tổng hợp ARN bắt đầu từ vị trí mũi tên đi về phía đầu 3’ của mạch 1, hãy vẽ trình tự các nucleotit ở mạch ARN và giải thích cơ chế này?

    22. Cho đoạn ADN: mạch 1: 5’-ATTAGXXGTAGTTAAAXXTGGATXXAT-3’. Vị trí tổng hợp ARN bắt đầu từ vị trí mũi tên đi về phía đầu 5’ của mạch 1, hãy vẽ trình tự các nucleotit ở mạch ARN được tổng hợp?

    anh chi nao giup em bai nay voi ngay kia em thi mat roi

    Trả lời

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: